Giá thu mua phế liệu 04/08/2026 dao động từ 7.000 – 400.000 VNĐ/kg tùy thuộc vào loại kim loại, độ tinh khiết và khối lượng bán.
Lưu ý: Giá phế liệu có thể tăng/ giảm tùy theo theo thị trường và chất lượng phế liệu mà khách hàng cung cấp. Để biết chính xác giá phế liệu cần bán, hãy liên hệ qua hot line 0982.475.425 để được tư vấn và báo giá chi tiết.
Giá thu mua phế liệu mới nhất hôm nay tại Sơn Báu
Dưới đây là bảng giá phế liệu chi tiết hôm nay ngày 04/08/2026 tại Sơn Báu:
| Loại phế liệu | Phân loại | Đơn giá (VNĐ/kg) |
| Phế liệu sắt thép | ||
| Sắt đặc | 11.500 – 15.500 | |
| Sắt vụn | 12.000 – 16.000 | |
| Sắt gỉ sét | 11.000 – 16.000 | |
| Bazo sắt | 9.500 – 13.000 | |
| Bã sắt | 7.000 | |
| Sắt dây | 12.000 | |
| Sắt công trình | 11.500 – 17.000 | |
| Máy móc sắt | 10.000 – 20.000 | |
| Sắt tấm | 11.500 – 14.500 | |
| Sắt đúc | 11.000 – 14.000 | |
| Sắt vụn công nghiệp | 12.000 – 16.000 | |
| Phế liệu nhôm | Nhôm loại 1 (Nhôm đặc, nhôm xingfa, nhôm thanh, nhôm đà) | 75.000 – 90.000 |
| Nhôm loại 2 (Hợp kim nhôm, nhôm tấm, nhôm CNC) | 60.000 – 85.000 | |
| Nhôm loại 3 (Vụn nhôm, ba dớ nhôm, mạt nhôm, nhôm xám) | 60.000 – 70.000 | |
| Nhôm dẻo | 69.500 – 85.000 | |
| Nhôm máy | 60.000 – 75.000 | |
| Bột nhôm | 9.000 – 25.000 | |
| Phế liệu đồng | Mạt đồng | 120.000 – 185.000 |
| Đồng cháy | 135.000 – 210.000 | |
| Đồng cáp | 250.000 – 400.000 | |
| Đồng vàng | 135.000 – 295.000 | |
| Đồng đỏ | 240.000 – 375.000 | |
| Đồng vụn | 100.000 – 205.000 | |
| Phế liệu Inox | Inox 304 | 46.000 – 56.000 |
| Inox 316 | 50.000 – 90.000 | |
| Inox 201 | 28.000 – 40.000 | |
| Inox 340 | 9.000 – 17.000 | |
| Inox 504 | 25.000 – 30.000 | |
| Inox 630 | 22.000 – 55.000 | |
| Ba dớ inox, inox vụn | 25.000 – 75.000 |
Sơn Báu thu mua phế liệu kim loại từ doanh nghiệp, nhà xưởng, khu công nghiệp và công trình tại TP.HCM và khu vực miền Nam (gồm các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ). Với khối lượng tối thiểu 100kg (đồng) và 500kg (sắt, nhôm, inox).
Sắt phế liệu hôm nay bao nhiêu tiền 1kg?
Giá phế liệu sắt hôm nay dao động từ 7.000 – 20.000 VNĐ/kg, tùy thuộc vào độ tinh khiết, tình trạng gỉ sét và quy chuẩn phân loại (sắt đặc, vụn, công trình) mà sẽ có sự chênh lệch. Dưới đây là bảng giá thu mua sắt phế liệu chi tiết được Sơn Báu cập nhật hôm nay:
| Loại phế liệu sắt thép | Đặc điểm nhận biết | Đơn giá (đồng/kg) |
| Sắt đặc | Sắt cục, sắt cây, thanh sắt phi dày, nguyên khối, nặng và không lẫn tạp chất. | 11.500 – 15.500 |
| Sắt vụn | Các mẩu sắt nhỏ, sắt thừa cắt ra từ quá trình thi công, gia công tại xưởng. | 12.000 – 16.000 |
| Sắt gỉ sét | Sắt tấm, sắt ống hoặc đồ dùng sắt để lâu ngày ngoài trời bị oxy hóa, bong tróc bề mặt. | 11.000 – 16.000 |
| Bazo sắt | Phoi bào, vụn sắt nhỏ li ti sinh ra khi cắt, tiện, phay, bào sắt tại xưởng cơ khí. | 9.500 – 13.000 |
| Bã sắt | Xỉ sắt, cặn quặng sắt thu hồi sau quá trình luyện kim hoặc đập dập rũ gỉ. | 7.000 |
| Sắt dây | Các loại dây kẽm buộc, dây thép cuộn nhỏ dùng trong xây dựng hoặc hàng rào lưới thép. | 12.000 |
| Sắt công trình | Sắt giàn giáo, xà gồ, sắt định hình, sắt sàn bê tông thu hồi từ các công trình tháo dỡ. | 11.500 – 17.000 |
| Máy móc sắt | Khung máy, vỏ motor, hộp số, dây chuyền sản xuất cũ hỏng, máy nông nghiệp thanh lý. | 10.000 – 20.000 |
| Sắt tấm | Các miếng sắt bản mã, sắt phẳng bản lớn dày dùng trong lót đường, đóng tàu, cơ khí chế tạo. | 11.500 – 14.500 |
| Sắt đúc | Hợp kim gang sắt được đúc nguyên khối như nắp cống, bánh đà, chi tiết máy đúc nặng. | 11.000 – 14.000 |
| Sắt vụn công nghiệp | Phế liệu sắt đầu thừa đuôi thẹo thải ra với số lượng lớn từ các nhà máy, khu chế xuất. | 12.000 – 16.000 |
Lưu ý: Bảng giá sắt thép trên cơ sở tham khảo và chưa chính xác nhất, để biết giá chính xác loại sắt thép muốn bán, hãy liên hệ ngay với Hotline Phế liệu Sơn Báu qua 0982.475.425 để được báo giá chính xác nhất!
Sắt phế liệu là mặt hàng có khối lượng thu mua rất lớn, vì thế phế liệu sắt cũng được chia thành các mức giá khác nhau:
- Sắt loại 1 (Sắt đặc, vụn công nghiệp, sắt tấm sạch): Có giá thu mua cao nhất trong nhóm sắt, sở hữu độ dày lý tưởng, bề mặt sạch không tạp chất. Nhóm này đạt tỷ lệ chuyển đổi thành phôi thép mới gần như 100%, không tốn chi phí lọc xỉ nên luôn được thu mua giá cao nhất.
- Sắt loại 2 (Sắt công trình, sắt tấm hỗn hợp): Nhóm này thường dính tạp chất nhẹ như lớp sơn, mảng gỉ sét hoặc xỉ bê tông. Nhà máy phải tốn thêm chi phí hóa chất để xử lý lọc tách, khiến đơn giá thấp hơn loại 1 từ 10% – 20%.
- Sắt loại 3 (Bazo sắt, bã sắt): Giá thu mua thấp nhất trong nhóm sắt. Gồm phoi tiện, mùn sắt chứa nhiều dầu mỡ. Dạng mạt vụn này rất dễ bị cháy sém, bay hơi thành xỉ khi nấu luyện. Do tỷ lệ hao hụt cực lớn nên loại này luôn có giá thấp nhất.

Nhôm phế liệu hôm nay bao nhiêu tiền 1kg?
Giá phế liệu nhôm thị trường hôm nay giao động từ 9.000 – 90.000 VNĐ/kg, tùy loại (đặc, hợp kim, vụn, bột) và độ tinh khiết. Trong đó nhôm đặc và nhôm thanh sạch có mức giá thu mua cao nhất. Sau đây là bảng giá nhôm phế liệu chi tiết hôm nay:
| Giá nhôm phế liệu | Đặc điểm nhận biết | Đơn giá (đồng/kg) |
| Nhôm loại 1 (Nhôm đặc, nhôm xingfa, nhôm thanh, nhôm đà) | Nhôm nguyên chất, cấu trúc cứng, không lẫn tạp chất. Có trong khung cửa kính cao cấp Xingfa, thanh đà nhôm công trình. | 75.000 – 90.000 |
| Nhôm loại 2 (Hợp kim nhôm, nhôm tấm, nhôm CNC) | Nhôm pha kim loại tăng độ bền. Có trong các loại tủ nhôm kính cũ, vách ngăn văn phòng, tấm nhôm dày, phế liệu từ xưởng cắt CNC. | 60.000 – 75.000 |
| Nhôm loại 3 (Vụn nhôm, ba dớ nhôm, mạt nhôm, nhôm định hình) | Các mảnh vụn nhỏ, ba dớ phoi bào rơi vãi trong quá trình gia công, cắt gọt tại xưởng hoặc các thanh nhôm định hình cũ mỏng. | 60.000 – 70.000 |
| Bột nhôm | Nhôm dạng bột mịn như cát, sinh ra từ các công đoạn mài bóng bề mặt hoặc chà nhám cơ khí kỹ thuật cao. | 9.000 – 25.000 |
| Nhôm dẻo | Nhôm mềm, có độ dẻo cao và dễ uốn cong. Thường thấy ở các loại nồi, chảo, thau nhôm gia dụng cũ hoặc lõi dây điện bằng nhôm. | 69.500 – 85.000 |
| Nhôm máy | Linh kiện máy móc cũ hỏng, lốc máy ô tô/xe máy, vỏ motor điện, hộp số cơ khí bằng hợp kim nhôm đúc dày dặn. | 60.000 – 75.000 |
Giá bán phế liệu nhôm sẽ còn phụ thuộc dựa vào số lượng bán và địa điểm thu mua. Hãy liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng 0982.475.425 để được tư vấn và báo giá chi tiết.
Nhôm là một trong ba kim loại phổ biến sau đồng và sắt. Do đó nhu cầu thu mua phế liệu nhôm cũng rất lớn và được phân chia thành các loại có mức giá khác nhau:
- Nhôm loại 1 (Nhôm đặc, nhôm thanh, Xingfa – Giá cao nhất): Sở hữu độ tinh khiết tối đa, không chứa tạp chất hay kim loại pha trộn. Khi nấu luyện, nhóm này đạt tỷ lệ thu hồi nhôm thỏi thành phẩm cao nhất, giúp tiết kiệm chi phí lọc nên có giá vượt trội.
- Nhôm loại 2 và 3 (Hợp kim, nhôm định hình, vụn CNC – Giá trung bình): Nhóm này thường là hợp kim pha thêm tạp chất (như Si, Mg) để tăng độ cứng hoặc dính lớp sơn bề mặt. Nhà máy phải tốn chi phí tách bóc, xử lý hóa chất khiến giá trị thu mua giảm đáng kể.
- Bột nhôm & Mạt nhôm (Mùn nhôm, ba dớ – Giá thấp nhất): Gồm các hạt mịn dễ bị oxy hóa mạnh khi gặp nhiệt độ cao. Khi đưa vào lò luyện, chúng bị cháy sém, hao hụt thành xỉ rất lớn, hiệu suất thu hồi nhôm cực thấp nên giá luôn thấp nhất.

Đồng phế liệu hôm nay bao nhiêu tiền 1kg?
Giá thu mua phế liệu đồng hôm nay dao động từ 100.000 – 400.000 VNĐ/kg, tùy thuộc vào hàm lượng đồng nguyên chất và từng loại đồng (đồng cáp, đỏ đến vàng thau, mạt vụn). Dưới đây là bảng báo giá đồng phế liệu chi tiết được Sơn Báu cập nhật mới nhất 04/08/2026:
| Giá đồng phế liệu | Đặc điểm nhận biết | Đơn giá (đồng/kg) |
| Mạt đồng | Phần phoi và mạt nhỏ phát sinh tại các xưởng tiện, phay, khoan hoặc gia công chi tiết bằng đồng. | 120.000 – 185.000 |
| Đồng cháy | Lõi dây điện, dây cáp, motor hoặc máy biến áp đã bị cháy, thường còn bám muội than và vỏ nhựa cháy. | 135.000 – 210.000 |
| Đồng cáp | Lõi dây cáp điện lớn, trần, không lẫn tạp chất. Có giá trị cao nhất. | 250.000 – 400.000 |
| Đồng vàng | Thường có trong van nước, vòi khóa, phụ kiện đường ống, bánh răng, tay nắm cửa và đồ trang trí bằng đồng thau. | 135.000 – 295.000 |
| Đồng đỏ | Thường có trong lõi dây điện, ống đồng điều hòa, cuộn dây motor, thanh đồng và các thiết bị điện. | 240.000 – 375.000 |
| Đồng vụn | Các đầu dây, đoạn ống, lá đồng và mảnh đồng thừa từ xưởng cơ khí, công trình hoặc thiết bị tháo dỡ. | 100.000 – 205.000 |
Lưu ý: Giá phế liệu đồng cũ có thể tăng/ giảm theo thị trường và chất lượng phế liệu mà khách hàng cung cấp. Để biết chính xác giá các loại đồng phế liệu cần bán, hãy liên hệ qua hot line 0982.475.425 để được tư vấn và báo giá chi tiết.
Đồng là nhóm phế liệu có đơn giá cao nhất, đạt tới 400.000đ/kg với đồng cáp nguyên chất, đồng càng nguyên chất không bị gỉ sét hay pha lẫn kim loại khác thì có giá trị càng cao.
- Đồng loại 1 (Đồng cáp, đồng đỏ – Giá cao nhất): Sở hữu hàm lượng đồng nguyên chất đạt từ 99% trở lên, hoàn toàn sạch tạp chất. Nhóm này không tốn chi phí xử lý bề mặt, dễ dàng nấu luyện trực tiếp nên luôn được thu mua giá cao nhất.
- Đồng loại 2 (Đồng vàng, đồng thau – Giá trung bình): Thực chất là hợp kim của đồng pha thêm kẽm, chì để tăng độ bền cơ học. Do dính nhiều tạp chất, nhà máy phải tốn chi phí tách bóc tinh luyện nên giá thu mua thấp hơn loại 1.
- Đồng loại 3 (Đồng cháy, mạt đồng – Giá thấp nhất): Gồm đồng dây điện nhỏ dính vỏ nhựa hoặc mùn phoi bị oxy hóa. Nhóm này hao hụt cực lớn khi nung chảy và tốn nhiều công sức phân loại, bóc tách nên có giá thấp nhất.

Phế liệu Inox hôm nay bao nhiêu tiền 1kg?
Giá phế liệu inox hôm nay dao động từ 9.000 – 90.000 VNĐ/kg, tùy mác (201, 304, 316, 340, 430, 504, 630) và hàm lượng Niken, trong đó mác có %Ni cao hơn luôn có mức giá thu mua cao hơn. Dưới đây là bảng giá thu mua phế liệu inox được cập nhật hôm nay sáng 04/08/2026:
| Giá inox phế liệu | Đặc điểm nhận biết | Đơn giá (đồng/kg) |
| Inox 304 | Bồn nước, chậu rửa, thiết bị nhà bếp, lan can, tay vịn, máy móc và thiết bị chế biến thực phẩm. | 46.000 – 56.000 |
| Inox 316 | Thiết bị y tế, bồn chứa hóa chất, phụ kiện hàng hải, đường ống công nghiệp và máy móc làm việc trong môi trường ăn mòn. | 50.000 – 90.000 |
| Inox 201 | Bàn ghế inox, kệ gia dụng, cửa cổng, lan can, đồ trang trí và thiết bị nội thất giá phổ thông. | 28.000 – 40.000 |
| Inox 340 | Phụ kiện cơ khí, chi tiết máy, đồ gia dụng cũ và các sản phẩm inox đã qua sử dụng hoặc lẫn tạp chất. | 9.000 – 17.000 |
| Inox 504 | Linh kiện máy móc, phụ kiện công nghiệp, chi tiết cơ khí và các thiết bị inox chịu lực. | 25.000 – 30.000 |
| Inox 630 | Trục máy, van công nghiệp, bánh răng, khuôn mẫu, chi tiết hàng không và thiết bị cơ khí yêu cầu độ bền cao. | 22.000 – 55.000 |
| Ba dớ inox, inox vụn | Phần phoi, mạt, đầu thừa và mảnh inox nhỏ phát sinh tại xưởng tiện, cắt, hàn, gia công cơ khí hoặc công trình tháo dỡ. | 25.000 – 75.000 |
Inox 201, 304, 316, 430,…là các loại inox phổ biến và có ứng dụng nhiều nhất trong cuộc sống. Vì thế mà sẽ có nhiều mức giá khác nhau cho từng loại:
- Inox loại 1 (Inox 316, Inox 304 – Giá cao nhất): Sở hữu hàm lượng lớn Niken và Molypden cao cấp, hoàn toàn chống gỉ sét. Nhóm này có giá trị tái chế cực cao, dễ dàng nấu luyện nên rất có giá trị.
- Inox loại 2 (Inox 201, Inox 630, 504 – Giá trung bình): Nhóm này chứa tỷ lệ Niken thấp hơn, được pha trộn thêm mangan hoặc crom để tăng độ cứng. Khả năng chống oxy hóa trung bình, khiến giá trị tái chế giảm, đơn giá ở mức vừa phải. (35 từ)
- Inox loại 3 (Inox 430, Inox 340 – Giá thấp nhất): Chứa rất ít hoặc gần như không có Niken, thành phần chủ yếu là sắt nên dễ hoen gỉ và hút nam châm mạnh. Do chất lượng tái chế thấp nên nhóm này luôn có giá thấp nhất.

Tại sao giá thu mua phế liệu lại biến động theo ngày?
Giá thu mua phế liệu biến động hàng ngày do 3 yếu tố chính: Tình hình cung cầu trong nước, chất lượng cùng số lượng lô hàng và giá kim loại thế giới (LME). Giá chính xác cho từng lô chỉ xác định được sau khi khảo sát tận nơi.
- Tình hình cung – cầu trong nước: Vào mùa cao điểm xây dựng (tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thời tiết nắng ráo) các nhà máy tái chế cần lượng lớn phế liệu để luyện phôi thép, giá thu mua sẽ được đẩy lên cao để gom hàng. Ngược lại, vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 9), xây dựng đình trệ, nhu cầu giảm sâu sẽ khiến giá có xu hướng hạ nhiệt.
- Chất lượng và số lượng thực tế của lô hàng: Dù giá sàn thay đổi theo ngày, nhưng mức giá chốt cuối cùng cho bạn vẫn phụ thuộc vào chất lượng phế liệu (không lẫn tạp chất, đất đá) và khối lượng. Bán số lượng càng lớn, bạn càng dễ thương lượng được mức giá “đỉnh” của ngày hôm đó.
- Sự biến động của thị trường kim loại thế giới: Giá kim loại trong nước chịu tác động trực tiếp từ các sàn giao dịch quốc tế (LME). Khi nhu cầu sản xuất toàn cầu tăng hoặc nguồn cung quặng nguyên liệu khan hiếm, giá thu mua phế liệu hôm nay ngay lập tức sẽ tăng cao so với hôm qua.
Ngoài ra, yếu tố khoảng cách vận chuyển và đơn vị thu mua cũng ảnh hưởng đến giá thu mua. Nếu vị trí của bạn ở xa kho bãi trung tâm, giá có thể thấp hơn do chi phí xăng xe tăng. Đặc biệt, bán cho các vựa nhỏ trung gian sẽ bị ép giá, trong khi chọn công ty lớn như Sơn Báu giúp bạn nhận được giá gốc cao nhất.

Làm thế nào để bán phế liệu được giá cao nhất?
Để bán phế liệu với giá cao nhất, cần lưu ý 5 yếu tố quan trọng sau:
- Phân loại phế liệu cẩn thận trước khi bán: Không nên gom chung tất cả vào một bao. Hãy tách riêng đồng, nhôm, sắt, inox, nhựa… ra từng nhóm. Phế liệu được phân loại rõ ràng, phân theo độ tinh khiết sẽ được định giá chính xác và cao hơn hẳn so với việc bán chung.
- Làm sạch và bảo quản tốt phế liệu trước khi bán: Loại bỏ bùn đất, lau chùi dầu mỡ hay tạp chất bám trên phế liệu. Đồng thời, hãy gom phế liệu ở nơi khô ráo, tránh mưa gió làm gỉ sét, mục nát. Vì phế liệu trông mới luôn được thu mua với giá cao hơn.
- Bán phế liệu với số lượng lớn: Nếu có không gian lưu trữ, bạn nên gom phế liệu với số lượng lớn rồi mới bán một lần100kg (đồng) hoặc 500kg (sắt, nhôm, inox). Bán sỉ bao giờ cũng được mức giá ưu đãi hơn bán lẻ, chưa kể bạn còn được hỗ trợ miễn phí xe bốc xếp, vận chuyển tận nơi.
- Khảo sát giá nhanh giá phế liệu: Trước khi gọi thợ, hãy tham khảo trên mạng giá phế liệu hôm nay và đi khảo sát nhanh giá thu mua của các xưởng phế liệu để nắm tình hình chung. Điều này giúp bạn chủ động hơn khi thương lượng, tránh bị các đơn vị nhỏ lẻ “ép giá”.
- Lựa chọn đại lý thu mua trực tiếp, uy tín: Thay vì bán cho các xe đẩy vãng lai, hãy liên hệ với các công ty lớn có kho bãi và giấy phép chính quy. Những đơn vị này luôn thu mua tận gốc nên giá sẽ cao hơn từ 10% – 30% so với trung gian.
Tham khảo giá bán phế liệu thường xuyên và lựa chọn đơn vị thu mua phế liệu giá cao uy tín như Phế liệu Sơn Báu để có được mức giá thu mua tốt so với thị trường.
Tại sao chọn phế liệu Sơn Báu để thu mua phế liệu tại khu vực Miền Nam?
Sơn Báu chuyên thu mua phế liệu tại TPHCM và khu vực miền Nam (Bao gồm các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ) với giá cao hơn thị trường 20 – 30%, thanh toán trong ngày, và xuất hóa đơn VAT đầy đủ, phù hợp cho doanh nghiệp, nhà xưởng, công trình có khối lượng từ 500kg trở lên.
Dưới đây là 7 cam kết của Sơn Báu với khách hàng doanh nghiệp:
- Giá thu mua cao nhất thị trường: Phế liệu Sơn Báu cam kết thu mua với giá cao hơn 20-30% so với thị trường. Chúng tôi áp dụng phương pháp định giá minh bạch, dựa trên chất lượng và khối lượng. Bảng giá được cập nhật liên tục ngày mới nhất, đảm bảo cạnh tranh và độ chính xác.
- Uy tín hơn 10 năm kinh nghiệm: Với hơn 10 năm hoạt động, Phế liệu Sơn Báu xây dựng quy trình thu mua chuyên nghiệp, phục vụ hơn 500+ khách hàng doanh nghiệp. Đội ngũ chuyên viên được đào tạo bài bản về phân loại và định giá phế liệu, đảm bảo giá chính xác cho từng loại vật liệu.
- Thanh toán nhanh : Phế liệu Sơn Báu thanh toán ngay 100% giá trị sau khi hoàn tất quy trình thu mua và cân đo. Chúng tôi áp dụng đa phương thức thanh toán đa dạng: Tiền tại phòng hoặc chuyển tài khoản ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng.
- Minh bạch trong cân đo: Quy trình cân đo được thực hiện công khai bằng cân điện tử đã được xác định. Khách hàng tham gia giám sát toàn bộ quá trình, từ phân loại đến cân đo khối lượng. Mọi thông tin đều được ghi chép chi tiết vào biên bản nghiệm thu.
- Dịch vụ dọn dẹp miễn phí: Đội ngũ thu mua thực hiện lên kho bãi, sắp xếp mặt bằng phân phế liệu sau khi hoàn tất thu mua. Chúng tôi trang bị đầy đủ công cụ chuyên dụng để đảm bảo vệ sinh công nghiệp đạt tiêu chuẩn.
- Thu mua 24/7, không ngày nghỉ: Phế liệu Sơn Báu hoạt động liên tục 24/7, kể cả ngày lễ và cuối tuần. Đội ngũ thu mua túc trực để đáp ứng nhu cầu khẩn cấp của khách hàng. Yêu cầu xử lý thời gian dưới 2 giờ cho khối lượng dưới 1 tấn.
- Có hợp đồng và xuất đơn VAT: Phế liệu Sơn Báu cung cấp đầy đủ hợp đồng mua bán và hóa đơn VAT theo quy định. Mọi giao dịch được thực hiện đúng theo quy trình pháp lý, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Khách hàng nhận đủ chứng từ phục vụ công việc kế toán và thuế.

Sơn Báu không không thu phế liệu của các đơn vị ve chai lẻ, nhận thu mua tối thiểu 100kg (đồng) và 500kg (sắt, nhôm, inox).
Xem thêm giá phế liệu tại các khu vực khác của Sơn Báu:
- Báo giá thu mua phế liệu Bạc Liêu giá cao tại Sơn Báu
- Bảng giá thu mua phế liệu Cần Thơ tại Sơn Báu
- Thu mua phế liệu Hậu Giang – Bảng giá chi tiết
- Thu mua phế liệu Sóc Trăng – Bảng giá
Quy trình thu mua phế liệu tại Sơn Báu
Quy trình thu mua phế liệu của Phế liệu Sơn Báu gồm 6 bước sau:
- Bước 1: Liên hệ và tiếp nhận thông tin – Khách hàng có thể liên hệ với Phế liệu Sơn Báu qua zalo hoăc qua đường dây nóng 0982 475 425 để cung cấp thông tin về loại vật liệu, số lượng và địa điểm thu mua. Nhóm tư vấn của chúng tôi hỗ trợ 24/7, kể cả ngoài giờ hành chính.
- Bước 2: Khảo sát và báo giá – Sau khi nhận được thông tin, nhân viên sẽ xác nhận và thống kê khảo sát trong thời gian ngắn nhất. Nhóm ngũ nhân viên sẽ đến khu vực khách hàng cung cấp để đánh giá chất lượng và số lượng nguyên liệu (nếu có số lượng lớn). Dựa trên khảo sát, Phế liệu Sơn Báu sẽ thiết lập báo cáo chi tiết và gửi khách hàng qua email hoặc thư điện tử.
- Bước 3: Thỏa thuận và ký hợp đồng – Khi khách hàng đồng ý với báo giá, hai bên sẽ đồng ý với các điều khoản thanh toán và các vấn đề liên quan khác. Sau đó, ký hợp đồng chính thức và Phế liệu Sơn Báu sẽ đặt cọc để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
- Bước 4: Thu gom phế liệu – Phế liệu Sơn Báu sẽ thu mua nguyên liệu tận nơi địa điểm thu gom theo thỏa thuận trước đó. Chúng tôi cam kết thu gom và cân đo minh bạch, đảm bảo chính xác khối lượng thực tế. Quá trình này diễn ra nhanh chóng và không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của khách hàng.
- Bước 5: Thanh toán – Sau khi hoàn tất thu gom, chúng tôi sẽ thanh toán đầy đủ cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo yêu cầu.
- Bước 6: Dọn dẹp vệ sinh kho bãi – Chúng tôi sẽ dọn dẹp vệ sinh kho bãi miễn phí cho khách hàng sau khi hoàn thành công việc thu gom liệu.

Chính sách hoa hồng hấp dẫn khi giới thiệu của phế liệu Sơn Báu
Ngoài ra, chúng tôi cung cấp chính sách hoa hồng hấp dẫn cho các đối tác thu mua. Hãy tham khảo bảng chính sách hoa hồng hiện nay của Phế liệu Sơn Báu:
| Số lượng phế liệu | Chiết khấu hoa hồng |
| Từ 0.5 đến 1 tấn | 5.000.000đ |
| Trên 1 tấn | 12.000.000đ |
| Trên 5 tấn | 22.000.000đ |
| Trên 10 tấn | 40.000.000đ |
| Trên 20 tấn | 70.000.000đ |
| Từ 30 tấn trở lên | Thương lượng |
[Case Study] Thu mua phế liệu với khách hàng vào tháng 7/2026
Sơn Báu đã thực hiện hai đợt thu mua phế liệu doanh nghiệp trong tháng 7/2026 với tổng khối lượng 21.730 kg, tương đương 21,73 tấn. Khối lượng từng lô được xác định bằng chênh lệch giữa trọng lượng xe có hàng và trọng lượng xe sau khi hạ hàng.
Case Study 1: Lô phế liệu thứ nhất được cân ngày 08/07/2026 tại một đơn vị môi trường ở khu vực Hóc Môn:
- Trọng lượng xe và hàng: 9.360 kg.
- Trọng lượng xe: 3.660 kg.
- Trọng lượng phế liệu thực tế: 5.700 kg.

Case Study 2: Lô phế liệu thứ hai được cân ngày 10/07/2026 tại một trạm cân ở khu vực Củ Chi:
- Trọng lượng xe và hàng: 5.470 kg.
- Trọng lượng xe: 3.060 kg.
- Trọng lượng phế liệu thực tế: 2.410 kg.
Tổng khối lượng của hai lô là 8.110 kg, tương đương 8,11 tấn. Toàn bộ số liệu được đối chiếu trực tiếp trên phiếu cân trước khi xác nhận khối lượng và thanh toán.

Trên đây là toàn bộ thông tin về bảng giá phế liệu hôm nay mới nhất 04/08/2026 mà Phế liệu Sơn Báu muốn gửi đến toàn bộ quý khách hàng trên toàn quốc cũng như nguyên nhân giá phế liệu thay đổi và hướng dẫn cách bán phế liệu được giá cao. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích, giúp quý khách có thể đưa ra quyết định tốt nhất khi bán phế liệu.
Câu hỏi thường gặp
Giá phế liệu hôm nay được áp dụng khu vực tỉnh thành nào?
Phế liệu Sơn Báu áp dụng giá phế liệu hôm nay cho các khu vực tại TP.HCM và các tỉnh lân cận như:
- Thu mua phế liệu Bình Dương
- Thu mua phế liệu Đồng Nai
Sơn Báu có thu mua nhỏ lẻ hộ gia đình không?
Không, Sơn Báu chỉ thu mua từ doanh nghiệp, nhà xưởng, và công trình với khối lượng tối thiểu 100kg (đồng) và 500kg (sắt, nhôm, inox).
Giá đồng cáp và đồng đỏ loại nào cao hơn?
Đồng cáp cao hơn đồng đỏ. Giá đồng cáp hôm nay đạt 250.000–400.000đ/kg nhờ lõi nguyên chất không tạp chất, trong khi đồng đỏ dao động 240.000–375.000đ/kg. Chênh lệch tùy độ sạch từng lô.
Loại phế liệu nào Sơn Báu thu mua giá cao nhất?
Đồng cáp phế liệu có giá cao nhất với 250.000–400.000đ/kg. Giá cao nhờ hàm lượng đồng nguyên chất và khả năng tái chế tốt.
Vì sao inox 316 giá cao hơn inox 201?
Inox 316 chứa nhiều Niken và Molypden nên chống ăn mòn tốt, giá đạt 50.000–90.000đ/kg. Inox 201 ít Niken, pha mangan, chỉ 28.000–40.000đ/kg. Hàm lượng Niken càng cao thì giá thu mua càng cao.